Điều 4, dự thảo Thông tư quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28/12/2025 về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu đã quy định cụ thể về phiếu mời an điều dưỡng và tiền an điều dưỡng đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu như sau:
Quy định về phiếu mời an điều dưỡng
1. Phiếu mời an điều dưỡng
a) Phiếu mời an điều dưỡng thực hiện theo Mẫu số 01/2025/PM-AĐDH (nền sen hồng, chữ màu xanh), Mẫu số 02/2025/PM-AĐDH (nền sen vàng, chữ màu xanh), Mẫu số 03/2025/PM-AĐDH (nền sen xanh, chữ màu xanh) tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Mẫu Phiếu mời được in hai mặt trên nền giấy OFFSET 120 gsm, kích thước khổ giấy 14,5 x 21 cm do Cục Chính sách - Xã hội/TCCT in và phân cấp cho các cơ quan, đơn vị.
b) Nội dung phiếu mời an điều dưỡng : Mặt trước quy định loại phiếu mời, thông tin về đối tượng, thân nhân đi cùng, Đoàn an điều dưỡng, thời gian an điều dưỡng; mặt sau quy định một số nội dung cán bộ cần biết.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
1. Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu.
2. Sĩ quan cấp Tá, cấp Úy, quân nhân chuyên nghiệp; công chức; công nhân quốc phòng; viên chức quốc phòng; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ đã nghỉ hưu, gồm:
a) Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 668 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và các lực lượng vũ trang;
b) Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Tư lệnh, Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở lên theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,1 trở lên theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
c) Sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 2; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy (Quân đoàn, Binh chủng, Vùng Hải quân, Vùng Cảnh sát biển và tương đương); Phó Cục trưởng các Cục có chức năng chỉ đạo toàn quân. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,8 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 1,0 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
d) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương cấp hàm cơ yếu công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm a, b, c khoản này.
đ) Sĩ quan cấp Đại tá hưởng mức lương 655 đồng theo quy định tại Nghị định số 235/HĐBT; sĩ quan cấp Đại tá nâng lương lần 1; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Sư đoàn hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,9 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
e) Sĩ quan cấp Đại tá, Thượng tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Lữ đoàn, Trung đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,7 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm thượng tá; công chức, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp.
g) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương cấp hàm cơ yếu công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm đ, e khoản này.
h) Sĩ quan cấp Trung tá, Thiếu tá; sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ chỉ huy Tiểu đoàn và tương đương. Sĩ quan trước khi nghỉ hưu giữ chức vụ hoặc đã giữ chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ 0,35 theo quy định tại Nghị định số 25/CP hoặc có hệ số phụ cấp chức vụ 0,5 theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm Trung tá, Thiếu tá; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với Trung tá, Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.
i) Sĩ quan cấp Úy; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cấp úy; công chức, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng có mức lương tương đương với cấp Úy quân nhân chuyên nghiệp.
k) Người làm công tác cơ yếu hưởng lương cấp hàm cơ yếu công tác tại Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi nghỉ hưu có cùng mức lương hoặc giữ chức vụ, đã giữ chức vụ có cùng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo như đối với sĩ quan quy định tại điểm h, i khoản này.
Phiếu mời an điều dưỡng có giá trị sử dụng từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm ghi trên phiếu; phiếu mời an điều dưỡng đối tượng quy định tại điểm đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 2 Thông tư này có đóng dấu treo của Cục Chính sách - Xã hội/TCCT;
c) Phân loại phiếu mời, gồm 02 loại : Phiếu mời cá nhân và phiếu mời gia đình (phiếu mời gia đình gồm cá nhân cán bộ Quân đội nghỉ hưu và không quá 04 thân nhân (cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật));
d) Số lượng, tỷ lệ phiếu mời an điều dưỡng hằng năm: Số lượng phiếu mời gia đình đi an điều dưỡng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này là Sĩ quan cấp Tướng đã nghỉ hưu, hằng năm bằng 100% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu (trong đó, số phiếu mời trong 03 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 50%; số phiếu mời dịp Lễ, Tết theo quy định của Bộ Nội vụ chiếm tỷ lệ 10%; số phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 40%));
Số lượng phiếu mời gia đình đi an điều dưỡng đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này, hằng năm bằng 50% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu (trong đó, số phiếu mời trong 03 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 40%; số phiếu mời dịp Lễ, Tết chiếm tỷ lệ 10%; số phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 50%));
Số lượng phiếu mời an điều dưỡng đối với đối tượng quy định tại điểm đ, e, g khoản 2 Điều 2 Thông tư này, hằng năm bằng 20% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu; trong đó, có 20% phiếu mời gia đình, 80% phiếu mời cá nhân (số phiếu mời trong 03 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 20%; số phiếu mời dịp Lễ, Tết chiếm tỷ lệ 10%; số phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 70%));
Số lượng phiếu mời an điều dưỡng đối với đối tượng quy định tại điểm h, i, k khoản 2 Điều 2 Thông tư này, hằng năm bằng 10% tổng số đối tượng đã nghỉ hưu; trong đó, có 15% phiếu mời gia đình, 85% phiếu mời cá nhân (số phiếu mời trong 03 tháng mùa hè (tháng 6, tháng 7, tháng 8) chiếm tỷ lệ 10%; số phiếu mời dịp Lễ, Tết chiếm tỷ lệ 05%; số phiếu mời thường xuyên chiếm tỷ lệ 85%));
đ) Thẩm quyền ký, phân cấp phiếu mời an điều dưỡng Thủ trưởng Cục Chính sách - Xã hội/TCCT ký phiếu mời an điều dưỡng Mẫu số 01/2025/PM-AĐDH; phân cấp phiếu mời đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này đến Cục Chính trị các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và cơ quan chính trị các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội; Thủ trưởng Cục Chính trị các Quân khu và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội ký phiếu mời an điều dưỡng Mẫu số 02/2025/PM-AĐDH và Mẫu số 03/2025/PM-AĐDH; phân cấp phiếu mời an điều dưỡng đối tượng quy định tại điểm đ, e, g, h, i, k khoản 2 Điều 2 Thông tư này đến đơn vị thuộc quyền theo phân cấp đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
Quy định về tiền an điều dưỡng
2. Tiền an điều dưỡng
a) Tiền an điều dưỡng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 343/2025/NĐ-CP được thực hiện như chế độ an, bồi dưỡng hằng năm của các đối tượng hưởng lương và phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng theo quy định tại Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức ăn cơ bản bộ binh, quân chủng, binh chủng, bệnh nhân điều trị, học viên quân sự quốc tế; ăn thêm ngày lễ, tết, khi làm nhiệm vụ; chế độ an, bồi dưỡng hằng năm;
b) Tiền an điều dưỡng được chi trả trong tháng 01 hằng năm.Trường hợp vi phạm kỷ luật, pháp luật bị xử lý mà bản án hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền có hiệu lực trong Quý I hằng năm, nếu chưa chi trả chế độ tiền an điều dưỡng thì dừng chi trả chế độ hỗ trợ tiền an điều dưỡng; trường hợp đã chi trả tiền an điều dưỡng trước ngày bản án hoặc quyết định kỷ luật đối với cán bộ Quân đội nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thì thu hồi số tiền đã chi trả và nộp về ngân sách nhà nước theo quy định.
Tổ chức thực hiện an điều dưỡng căn cứ vào số lượng phiếu mời phân cấp
3. Tổ chức thực hiện và bảo đảm an điều dưỡnga) Tổ chức thực hiện an điều dưỡng căn cứ vào số lượng phiếu mời an điều dưỡng Cục Chính sách - Xã hội/TCCT phân cấp;
Hằng năm, Cục Chính trị các Quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và cơ quan chính trị các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng đóng quân trên địa bàn thành phố Hà Nội tiếp nhận, phân cấp phiếu mời an điều dưỡng đúng đối tượng, tỷ lệ phiếu mời cán bộ Quân đội nghỉ hưu đơn vị đang quản lý theo quy định;
Chỉ đạo cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện chặt chẽ, dân chủ, công khai, minh bạch;
Thứ tự ưu tiên người có nhiều cống hiến, người có công với cách mạng, cán bộ có cấp bậc, chức vụ từ cao đến thấp, cán bộ nhiều năm chưa được đi an điều dưỡng;
Hằng năm, Cục Chính trị Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thông tin đến các Đoàn an điều dưỡng về số phiếu mời, thời gian nghỉ, xây dựng kế hoạch, bố trí phương tiện (ô tô), phân công cán bộ tổ chức đưa, đón cán bộ Quân đội nghỉ hưu đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn an điều dưỡng của Quân đội đối với các đối tượng có phiếu mời cá nhân theo từng đợt phù hợp với sức khỏe, thời gian và bảo đảm an toàn;
Thời gian an điều dưỡng tại Đoàn an điều dưỡng là 05 ngày/đợt/phiếu (tính cả phiếu đợt 03 tháng hè, phiếu lễ, tết và phiếu thường xuyên).
b) Bảo đảm an điều dưỡng
Cán bộ Quân đội nghỉ hưu khi đi an điều dưỡng theo phiếu mời cá nhân hoặc gia đình phải nộp tiền ăn cho Đoàn an điều dưỡng theo quy định; được bảo đảm phòng nghỉ, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng kết hợp tham quan như đối với cán bộ cùng cấp bậc, chức vụ đang công tác theo quy định tại Thông tư số 179/2013/TT-QP ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ Quốc phòng quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quản lý hoạt động các Đoàn an điều dưỡng và chế độ an điều dưỡng trong Quân đội. Cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ Tiền khởi nghĩa được bố trí phòng nghỉ như đối với cán bộ cấp Đại tá đang công tác.
Trường hợp cán bộ Quân đội nghỉ hưu đi an điều dưỡng theo phiếu mời gia đình thì thân nhân đi cùng phải nộp tiền ăn cho Đoàn an điều dưỡng và tự túc phương tiện; Trường hợp cán bộ Quân đội nghỉ hưu tự túc phương tiện đi nghỉ thì được Đoàn an điều dưỡng trong Quân đội trực tiếp thanh toán tiền tàu xe theo giá cước ô tô vận tải hành khách công cộng thông thường cho quãng đường thực đi; hằng năm, Đoàn an điều dưỡng của Quân đội được bảo đảm kinh phí để thanh toán hỗ trợ tiền tàu xe cho đối tượng tự túc phương tiện và được quyết toán theo thực chi;
Trường hợp Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh bảo đảm hoặc thuê phương tiện (ô tô) để đưa, đón cán bộ Quân đội nghỉ hưu đi an điều dưỡng tập trung tại các Đoàn an điều dưỡng đối với đối tượng có phiếu mời cá nhân theo từng đợt thì được hỗ trợ kinh phí mua xăng dầu cho quãng đường thực đi./.